Xu Hướng 9/2023 # Sulfonamide Là Gì? Công Dụng Trong Điều Trị Nhiễm Trùng # Top 17 Xem Nhiều | Cuik.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Sulfonamide Là Gì? Công Dụng Trong Điều Trị Nhiễm Trùng # Top 17 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sulfonamide Là Gì? Công Dụng Trong Điều Trị Nhiễm Trùng được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Cuik.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thuốc Sulfonamide hoặc thuốc sulfa được sử dụng để điều trị nhiễm trùng.

Viên nén

Viên nén bao phim

Hoặc viên con nhộng

Hoặc được bào chế dưới dạng viên nang

Vì tác dụng của Sulfonamide đều giống nhau, việc điều trị dựa vào dược động học của thuốc cho nên người ta chia các sulfamid làm 4 loại:

Hấp thu nhanh, thải trừ nhanh bao gồm sulfadiazin, sulfisoxazol, sulfamethoxazol. Dùng điều trị nhiễm khuẩn theo đường máu.

Hấp thu rất ít: dùng chữa viêm ruột, viêm loét đại tràng. Trong nhóm này, bao gồm sufaguanidin, salazosulfapyridin.

Loại thải trừ chậm: duy trì được nồng độ điều trị trong máu lâu. Hiện dùng sulfadoxin, phối hợp với pyrimethamin trong Fansidar để dự phòng và điều trị sốt rét kháng cloroquin .

Dùng tại chỗ: ít hoặc khó tan trong nước. Dùng điều trị các vết thương tại chỗ (mắt, vết bỏng) dưới dạng dung dịch hoặc kem. Có sulfacetamid, silver sulfadiazin, mafenid.

Không dùng thuốc Sulfonamide nếu bạn dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc

4.1. Cách dùng

Tốt nhất nên uống với một cốc nước đầy. Nên uống thêm vài cốc nước mỗi ngày, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. Uống thêm nước sẽ giúp ngăn ngừa một số tác dụng không mong muốn của sulfonamide.

Đối với bệnh nhân dùng dạng lỏng uống

Sử dụng thìa đo được đánh dấu đặc biệt hoặc thiết bị khác để đo chính xác từng liều.

Một muỗng cà phê gia đình trung bình có thể không chứa đủ lượng chất lỏng.

4.2. Liều dùng 4.2.1. Sulfadiazine

Đối với dạng bào chế uống (viên nén): điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc động vật nguyên sinh:

Người lớn và thanh thiếu niên: 2 – 4 g cho liều đầu tiên, sau đó 1 gam mỗi 4-6 giờ.

Trẻ em < 2 tháng tuổ: Không khuyến khích sử dụng.

4.2.2. Sulfamethizole

Đối với dạng bào chế uống (viên nén): điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn:

Người lớn và thanh thiếu niên: 500 mg – 1 gam mỗi 6 đến 8 giờ.

Trẻ em <2 tháng tuổi: không khuyến khích sử dụng.

4.2.3. Sulfamethoxazole

Đối với dạng bào chế uống (viên nén): điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc động vật nguyên sinh:

Người lớn và thanh thiếu niên: 2 – 4 gam cho liều đầu tiên, sau đó 1 đến 2 gam mỗi 8 đến 12 giờ.

Trẻ em <2 tháng tuổi: do bác sĩ xác định.

Đối với sulfisoxazole

Đối với dạng bào chế uống (hỗn dịch, xi-rô hoặc viên nén)

Người lớn và thanh thiếu niên: 2 – 4 gam cho liều đầu tiên, sau đó 750 mg – 1,5 g mỗi 4 giờ; hoặc 1 – 2 g mỗi 6 giờ.

Trẻ em <2 tháng tuổi: bác sĩ của bạn xác định.

Thường gặp

Ngứa

phát ban da

Các triệu chứng ít gặp

Đau các khớp và cơ

Khó nuốt

Da nhợt nhạt

Đỏ, phồng rộp, bong tróc da hoặc lỏng lẻo

Đau họng và sốt

Chảy máu hoặc bầm tím bất thường

Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường

Mắt hoặc da vàng

Ngoài ra, người bệnh có thể trải qua các triệu chứng hiếm gặp sau

Đau bụng hoặc co thắt và đau (nghiêm trọng)

Xuất hiện máu trong nước tiểu

Tiêu chảy (nhiều nước và nặng), cũng có thể có máu

Tăng hoặc giảm đáng kể số lần đi tiểu hoặc lượng nước tiểu

Cơn khát tăng dần

Đau lưng dưới

Thay đổi tâm trạng hoặc tinh thần

Đau hoặc rát khi đi tiểu

Sưng phần trước của cổ

Dofetilide

Ketorolac

Levomethadyl

Methenamine

Sulfonamide có thể gây ra các vấn đề về máu. Những vấn đề này có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, vết thương chậm lành và chảy máu nướu. Do đó, nên cẩn thận khi sử dụng bàn chải đánh răng, chỉ nha khoa, tăm xỉa răng thông thường.

Thuốc có thể khiến da nhạy cảm với ánh nắng hơn bình thường. Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, ngay cả trong thời gian ngắn, có thể gây phát ban da, ngứa, đỏ hoặc đổi màu da khác hoặc cháy nắng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu bị phản ứng nghiêm trọng với ánh nắng mặt trời, cần tìm gặp bác sĩ để được kiểm tra

Ngoài ra, thuốc cũng có thể khiến một số người bị chóng mặt.

8.1. Phụ nữ có thai

Các nghiên cứu chưa được thực hiện ở đối tượng là phụ nữ mang thai.

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chuột nhắt, chuột cống và thỏ đã chỉ ra rằng một số sulfonamide gây dị tật bẩm sinh, bao gồm hở hàm ếch và các vấn đề về xương.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc khi chuyển dạ và sinh nở. Những loại thuốc này có thể gây ra những tác dụng không mong muốn cho bé.

8.2. Phụ nữ cho con bú

Sulfonamide có bài tiết vào sữa mẹ.

Không khuyến khích sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Thuốc có thể gây ra các vấn đề về gan, thiếu máu và các tác dụng không mong muốn khác ở trẻ còn bú, đặc biệt là những trẻ bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase

Hãy dùng ngay càng sớm sau khi nhớ ra đã quên liều.

Nếu liều đã quên rất gần kề với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc tiếp theo.

Không dùng gấp đôi liều thuốc với mục đích bù vào liều đã quên.

Bảo quản Sulfonamide tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Sulfonamide ở những nơi ẩm ướt.

Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN

Sử Dụng Retinol Trong Điều Trị Mụn

Retinol tác dụng trực tiếp lên lysosome tế bào giúp làm giảm các tổn thương do tình trạng viêm gây ra

Retinol là một chất trong những hoàn hảo nhất hiện nay của Vitamin A, có khả năng thấm nhanh vào bên trong, thúc đẩy quá trình tái sinh tế bào. Nhờ vậy, chất này được ví như một sản phẩm có thể giải quyết được mọi vấn đề về da và được các bác sĩ da liễu ưu tiên khuyên dùng trong quá trình chăm sóc da.

Ngoài các tác dụng về chống lão hóa, làm đều màu da và cải thiện nếp nhăn retinol còn có tác dụng trong điều trị mụn. Retinol tác dụng trực tiếp lên lysosome tế bào. Từ đó giải phóng ra các enzyme phân giải và thủy phân protein. Tác dụng này có thể giúp làm giảm các tổn thương từ phản ứng viêm do mụn trứng cá gây bít tắc các nang. Nhờ đó mà nhân trứng cá có thể được thoát ra, các vi nang trở thành các nang mở, tránh được tình trạng ứ đọng chất bã, gây nên tình trạng mụn.

Sự bong vảy và tăng sản bã nhờn tạo điều kiện cho mụn sinh sôi

Các nhà nghiên cứu đồng ý với bốn cơ chế sinh lý gây mụn chính gồm:

– Sự bong vảy bất thường trong các nang bã nhờn dẫn đến tắc nghẽn ống dẫn bã nhờn.

– Sản xuất bã nhờn dư thừa do androgen điều khiển.

– Sự tăng sinh bên trong nang trứng bởi vi khuẩn Propionibacterium acnes, tạo ra các kích thích tiền viêm.

– Hoạt động của hệ thống miễn dịch bị thay đổi và tình trạng viêm nhiễm.

​Trong đó sự bong vảy bất thường và tăng sản bã nhờn được cho là quan trọng nhất vì chúng được cho là tạo ra microcomedones – tiền chất của tất cả các tổn thương do mụn. Retinol ức chế sự phát triển của các microcomedones, ngăn ngừa sự phát triển của mụn và giúp làm sạch bã nhờn.

Ngoài tác động trực tiếp đến sự xuất hiện của mụn, retinol còn có các hoạt động gián tiếp:

– Ở lớp ngoài cùng của da (biểu bì), retinol tác động vào lớp sừng dày để loại bỏ bụi bẩn, tế bào da chết và dầu từ lỗ chân lông. Điều này có thể giúp ngăn ngừa sự hình thành mụn nhọt.

– Retinol đi vào sâu trong da, các phân tử cực nhỏ thâm nhập vào lớp giữa của da (hạ bì), kích thích sản sinh collagen và elastin. Cả 2 hợp chất này đều có tác dụng gián tiếp chống lại mụn trứng cá bằng cách giảm sự xuất hiện của lỗ chân lông và sẹo mụn.

Retinol có mặt ở dạng kem, gel, serum với nồng độ từ thấp đến cao

Retinol trên thị trường hiện nay có các dạng: kem, gel và serum không kê đơn thường chứa từ 0,25 đến 1,5% retinol. Nếu bạn là người mới bắt đầu hoặc có làn da nhạy cảm, nên dùng với nồng độ thấp để da có thể thích ứng với sản phẩm. Sau đó nếu bạn không gặp tác dụng phụ nào, bạn có thể tăng nồng độ.

Tuy nhiên, các sản phẩm chống lão hóa của retinol có thể không được bào chế để điều trị mụn. Bạn nên tránh các thành phần có thể làm trầm trọng thêm tình trạng mụn, chẳng hạn như các sản phẩm chứa hương liệu làm thơm và dầu.

Sử dụng kem dưỡng ẩm trong quá trình dùng retinol để giảm tình trạng kích ứng do retinol gây ra

Đối với những người mới bắt đầu sử dụng retinol, cần lưu ý những điều sau đây để da có thể thích ứng tốt với sản phẩm và hạn chế các tác dụng phụ của retinol:

– Hãy làm sạch da và sử dụng retinol 30 phút sau đó. Không cần sử dụng retinol hằng ngày, chỉ cần dùng từ 2-3 lần/tuần để điều trị mụn.

– Lúc đầu sử dụng có thể sẽ gây ra một chút mẩn đỏ hoặc kích ứng cho đến khi da của bạn thích nghi với retinol. Nếu tình trạng này ngày càng trầm trọng, cần ngưng sử dụng và liên hệ với bác sĩ da liễu, có thể bạn đã sử dụng không đúng cách.

Advertisement

– Vì nó có thể làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời, bạn hãy dùng retinol vào ban đêm. Khi bạn ra ngoài, hãy nhớ sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da mặt.

– Sử dụng kem dưỡng ẩm và phục hồi da sau khi dùng retinol để làm giảm kích ứng và nhạy cảm do retinol gây ra.

– Nếu không nắm rõ quy trình sử dụng retinol, hãy liên hệ bác sĩ da liễu để được tư vấn và sử dụng đúng, tránh tình trạng tự ý sử dụng làm trầm trọng thêm tình trạng mụn.

Với công dụng tuyệt vời trong điều trị mụn và dưỡng da, retinol được xem như một chất quý. Sử dụng đúng cách có thể khắc phục tình trạng mụn trứng cá hiệu quả. Đồng thời còn hỗ trợ làm giảm thâm mụn, chống lão hóa và nuôi dưỡng làn da sáng khỏe mịn màng. Tuy nhiên, bạn cần tham khảo bác sĩ da liễu trước khi dùng các sản phẩm có chứa retinol để đảm bảo an toàn và hữu ích.

Nguồn: Medicalnewstoday, Healthline, Pubmed

Kiêng Ăn Gì Khi Bị Vết Thương Hở Để Không Bị Nhiễm Trùng?

Nên kiêng ăn gì khi bị vết thương hở để chóng liền sẹo?

Vết thương hở là những vết thương có thể nhìn thấy được bằng mắt thường như: Rách chân, vết mổ, bị đâm thủng… Dấu hiệu nhận biết vết thương hở là chỗ vết thương bị chảy máu, xung quanh sưng đỏ. Người bệnh còn cảm thấy đau, khó chịu ở trên bề mặt của da.

Khi bị vết thương hở, quá trình lành sẽ trải qua 3 giai đoạn gồm: Giai đoạn viêm (mạch máu thắt chặt lại để ngăn tình trạng mất máu, tiểu cầu kết tụ thành cục máu đông); Giai đoạn nguyên bào sợi (sợi protein, collagen bắt đầu phát triển kích thích các cạnh ở vết thương co, đóng lại); Giai đoạn tái tạo (có thể tiếp tục bổ sung collagen, bắt đầu hình thành sẹo mờ dần).

Khi bị vết thương hở, ngoài việc chăm sóc ngoài da, bạn cần quan tâm đến chế độ dinh dưỡng. Mỗi giai đoạn phát triển của vết thương nếu có chế độ dinh dưỡng phù hợp thì quá trình đó sẽ diễn ra nhanh, vết thương nhanh lành và không để lại sẹo.

Các chuyên gia cho biết, khi bị vết thương hở bạn nên bổ sung thực phẩm có hàm lượng sắt, acid folic, vitamin B12 cao như gan động vật, trứng, sữa, rau xanh. Chúng giúp tái tạo máu, làm liền vết thương nhanh chóng.

Tuy nhiên, cũng có rất nhiều thực phẩm bạn không nên ăn khi bị vết thương hở vì nó có thể khiến chỗ bị thương lở loét, nhiễm trùng, lành chậm… Tình trạng kéo dài khiến người bệnh đau đớn, tốn tiền thuốc men, để lại sẹo. Cho nên, khi bị vết thương hở, bạn tuyệt đối không nên ăn những đồ sau.

Đường không tốt cho vết thương hở

Đường khi đi vào cơ thể sẽ tác động trực tiếp đến collagen ở bề mặt biểu bì. Cho nên, nếu dùng đường, thực phẩm giàu đường khi bị vết thương hở, nhất là giai đoạn nguyên bào sợi và tái tạo tế bào thì nó sẽ khiến quá trình này chậm lại.

Từ đó, vết thương của bạn sẽ lâu liền hơn, thậm chí sau này có thể thể để lại sẹo lồi. Do đó, bạn tuyệt đối không nên ăn đường khi bị vết thương hở.

Nên kiêng ăn gì khi bị vết thương hở? – Gừng

Theo nhiều nghiên cứu, trong gừng có hàm lượng acid acetylsalicylic cao (hay còn gọi aspirin). Đây là chất sẽ khiến quá trình đông máu bị chậm lại gây tình trạng loãng máu. Từ đó, quá trình hình thành cục máu đông trong giai đoạn viêm sẽ chậm lại. Vết thương hở sẽ lâu liền hơn, có nguy cơ bị nhiễm trùng, sưng tấy, sốt, để lại sẹo lồi.

Sữa đã tách kem không nên dùng khi bị vết thương hở

Nếu được hỏi kiêng ăn gì khi bị vết thương hở thì câu trả lời chính là sữa đã tách kem. Khi nạp thực phẩm này vào cơ thể, nó có thể ảnh hưởng tới việc sản xuất insulin và đáp ứng quá trình viêm tự nhiên.

Do đó, nếu dùng sữa đã tách kem khi bị vết thương hở thì giai đoạn viêm sẽ bị ảnh hưởng, quá trình đông máu bị chậm lại. Từ đó, nó có thể dẫn đến tình trạng vết thương bị lở loét, nhiễm trùng, lâu liền.

Thịt chó, thịt bò, thịt gà, thịt hun khói

Các loại thịt đều có nhiều dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, khi bị vết thương hở thì không phải thịt nào cũng ăn được, điển hình như thịt chó, thịt bò, thịt gà, thịt hun khói.

Thịt chó cung cấp đạm và năng lượng, điều này sẽ ảnh hưởng tới quá trình tái tạo vết thương. Nếu ăn thịt cho vào thì sâu khi vết thương liền sẽ có thể để lại sẹo lồi. Tương tự, thịt bò cũng có thể khiến vết thương bị thâm, hình thành sẹo lồi.

Nếu bị vết thương hở mà ăn thịt gà thì chỗ bị thương sẽ lâu lành, gây cho bạn cảm giác ngứa ngáy. Trong khi đó, thịt hun khói có thể làm hao hụt lượng vitamin, khoáng chất cho cơ thể từ đó ảnh hưởng tới quá trình tái tạo tế bào. Cho nên, khi bị vết thương hở bạn không nên ăn thịt gà và thịt hun khói.

Trứng, hải sản, đồ tanh, gạo nếp

Trứng, hải sản và đồ tanh cũng là đáp án câu hỏi kiêng ăn gì khi bị vết thương hở. Vì sao lại như vậy? Các chuyên gia cho biết:

Trứng sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng sinh mô sợi collagen. Nhưng khi bị vết thương hở nó sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình tái tạo vết thương hình thành da non. Cho nên, ăn trứng có thể khiến vết thương của bạn hình thành sẹo lồi.

Trong khi đó, hải sản, đồ tanh sẽ khiến vết thương của bạn bị ngứa, khó chịu. Các món chế biến từ gạo nếp có tính nóng sẽ khiến vết thương bị sưng tấy, mưng mủ, lâu lành, gây viêm.

Bị vết thương hở nên ăn rau muống không?

Rau muống cũng là thực phẩm không nên ăn khi bị vết thương hở. Theo các chuyên gia, nếu trên người có vết thương hở mà ăn rau muống thì cơ thể sản sinh các sợi collagen khiến quá trình làm đầy chỗ bị thương chậm lại.

Trong khi đó, sự sắp xếp các sợi bào này cũng không đồng nhất khiến nó trở nên chồng chéo tại vết thương. Điều này sẽ gây nên tình trạng ở da có các mô xơ cứng (hay sẹo lồi).

Nên ăn kiêng trong bao lâu khi bị vết thương hở?

Như vậy chúng ta đã có đáp án câu hỏi kiêng ăn gì khi bị vết thương hở. Tuy nhiên, một vấn đề nữa được đặt ra đó là, cần ăn kiêng trong thời gian bao lâu? Theo các chuyên gia, tùy mức độ của vết thương cũng như tùy cơ địa của từng người mà thời gian ăn kiếng khác nhau.

Với vết thương nhẹ: Thời gian ăn kiêng có thể kéo dài từ 5 – 7 ngày. Đây là giai đoạn tái cấu trúc mô bị tổn thương. Cho nên, thời gian này sẽ đảm bảo việc vết thương nhanh lành, không bị sẹo lồi. Bạn có thể quan sát quá trình tái tạo bằng mắt thường với những biểu hiện như: Da đã liền lại, đã khô chưa, đã lên da non chưa… Khi đã xác định được tình trạng trên da, bạn sẽ có thể cân bằng được chế độ dinh dưỡng.

Với vết thương nghiêm trọng: Thời gian ăn kiêng có thể kéo dài hơn (từ 7 – 10 ngày, có thể dài hơn). Tốt nhất, bạn nên tuân theo chỉ định của bác sĩ cũng như tham khảo chế độ dinh dưỡng của chuyên gia để quá trình phục hồi vết thương diễn ra nhanh chóng.

Lưu ý trong việc thực hiện chế độ ăn kiêng khi có vết thương hở

Để vết thương nhanh chóng hồi phục, ngoài chế độ ăn kiêng người bệnh còn phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của nhân viên y tế. Theo đó, có một số vấn đề bạn cần lưu ý như sau:

Chăm sóc vết thương hở hàng ngày đúng cách, hạn chế để vết thương dính nước vì như vậy nó có thể bị lở loét, nhiễm trùng.

Bổ sung nước và vitamin C mỗi ngày.

Tuyệt đối không cho tay lên gãi, không tác động mạnh để vết thương vì nó sẽ khiến quá trình phục hồi chậm hơn.

Mặc dù nên ăn kiêng nhưng bạn cũng không nên kiêng khem quá mức vì có thể khiến cơ thể bị thiếu chất. Hãy lên thực đơn phù hợp với đầy đủ chế độ dinh dưỡng cần thiết.

Với những vết thương nhẹ có thể xử lý ở nhà. Tuy nhiên, những vết thương nặng, nghiêm trọng bạn nên đến bệnh viện, các cơ sở y tế để được bác sĩ giúp đỡ.

Mandelic Acid Là Gì? Mandelic Acid Có Công Dụng Gì Trong Làm Đẹp?

Mandelic Acid là một loại hoạt chất acid được tìm thấy trong quả hạnh nhân đắng, loại chất này được phát hiện ra từ thí nghiệm của dược sĩ người Đức vào năm 1831, cho nên cái tên Mandelic Acid được đặt từ chữ “hạnh nhân” trong tiếng Đức là “mandel”.

Mandelic Acid là một thành viên của nhà AHA nên sẽ có công dụng tương tự như các loại AHA khác, tuy nhiên Mandelic Acid là hoạt chất có phân tử kích thước lớn nhất nên không thể thẩm thấu sâu vào bên trong da và chỉ hoạt động trên bề mặt da, loại chất này sẽ có tác dụng chậm hơn các loại acid khác, vì vậy bạn sẽ phải dành nhiều thời gian hơn mới có thể thấy được hiệu quả.

Tuy nhiên nhờ vậy mà Mandelic Acid được xem là một loại acid có tác dụng nhẹ nhàng, lành tính. Là thành phần không cần kê đơn nên có thể sử dụng cho các loại da nhạy cảm, dễ kích ứng và an toàn cho phụ nữ mang thai.

Vì là một loại acid cho nên Mandelic Acid hoạt động tốt nhất ở độ pH 2-3.5. Ngoài ra đặc điểm của Mandelic Acid là có thể sử dụng nồng độ linh hoạt từ 4-5% thậm chí là 20-40% tuỳ theo loại da. Mặc dù đây là chất lành tính, dịu nhẹ, nhưng bản chất Mandelic Acid vẫn là AHA nên vẫn sẽ làm da bạn bị mỏng hơn, vì vậy hãy nhớ che chắn kỹ lưỡng và sử dụng kem chống nắng.

Theo lời khuyên của các bác sĩ gia liễu, nếu lần đầu sử dụng Mandelic Acid để tẩy tế bào chết trên da mặt, thì bạn chỉ nên sử dụng các loại sản phẩm có nồng độ khoảng 4-5% trở xuống và chỉ nên dùng 1-2 lần trong tuần để làn da có thể làm quen dần, sau đó thì có thể từ từ nâng nồng độ lên theo thời gian.

Mandelic Acid có cơ chế hoạt động rất đặc biệt, vì AHA là hoạt chất chỉ tan trong nước, còn BHA thì tan trong dầu, trong khi đó Mandelic Acid cũng là một dạng AHA nhưng có thể tan trong nước và dầu. Có một số người cho rằng Mandelic Acid là sự kết hợp của AHA và BHA và phù hợp cho mọi loại da.

Mandelic Acid có thể sử dụng được cho loại da nhạy cảm và da dầu. Vì là AHA nên Mandelic Acid thường được sử dụng để tẩy tế bào chết trên da mặt, các phân tử sẽ thẩm thấu vào da và làm lỏng liên kết với các tế bào da già cỗi để làm bong tróc lớp sừng hóa bên ngoài, từ đó các tế bào mới sẽ được hình thành, đem lại cho bạn làn da sáng đẹp hơn.

Mandelic Acid là loại AHA có tính chất phù hợp cho mọi loại da, nên từ đó loại chất này sẽ có nhiều công dụng trong việc làm đẹp.

Tẩy da chết

Vì là một loại AHA cho nên Mandelic Acid thường có mặt trong các loại sản phẩm tẩy tế bào chết trên da mặt. Với nhiệm vụ thẩm thấu và làm mỏng các liên kết da già cỗi và khiến chúng bị tróc ra, từ đó tế bào da mới sẽ được hình thành, đem lại cho bạn một gương mặt tươi sáng hơn, rạng rỡ hơn.

Kháng viêm- trị mụn

Các hoạt chất trong Mandelic Acid có tác dụng chống viêm, trị mụn cho mọi loại da kể cả da nhạy cảm và da dầu. Nếu bạn bôi Mandelic Acid lên da sẽ giúp giảm viêm, giảm sưng, thúc đẩy da phục hồi. Ngoài ra với phân tử kích thước lớn nên sẽ ít gây kích ứng, tổn hại da.

Advertisement

Mandelic Acid giúp kháng viêm, giảm mụn,.. Ngoài ra còn giúp làm cho lỗ chân lông được thông thoáng hơn, từ đó các tế bào chết và các chất nhờn không thể tích tụ được, ngăn chặn mụn quay trở lại.

Chống lão hoá

Sau tác dụng tẩy da chết và kháng viêm, trị mụn thì kết quả bạn nhận được sẽ là một làn da tươi trẻ, mềm mịn, trắng trẻo. Mandelic Acid thúc đẩy sự phát triển của tế bào da non sau khi đã làm bong tróc tế bào già cỗi, ngoài ra hoạt chất này còn giúp kích hoạt sản sinh collagen nên các vết nhăn cũng sẽ được lấp đầy và đẩy lùi tình trạng lão hoá.

Làm sáng da

Với hai nhiệm vụ chính của hoạt chất này khi thẩm thấu vào da, đó là loại bỏ các hắc tố làm da bị sạm màu bằng cách khiến chúng bị đẩy lên trên bề mặt da và bong tróc ra ngoài, ngăn chặn và can thiệp vào quá trình sản sinh melanin. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy Mandelic Acid giúp làm giảm các hắc tố lên đến 50% chỉ sau 4 tuần sử dụng.

Bất cứ các hoạt chất nào cũng đều sẽ có độ kích ứng nhất định, mặc dù nói Mandelic Acid rất lành tính nhưng chung quy đây vẫn là một loại AHA, nên cũng không khỏi gặp phải một số tác dụng phụ như:

Da khô và bong tróc

Kích ứng hoặc đỏ da

Da nhạy cảm hơn

Eco Là Gì? Công Dụng Và Cách Dùng Chế Độ Eco Trên Điều Hòa

Eco là gì?

Eco là viết tắt của từ Ecology có nghĩa là sinh thái học. Thuật ngữ Eco là khái niệm dùng để chỉ một lối sống với tinh thần trách nhiệm cao đối với môi trường, góp phần làm giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường. Từ đó các thiết bị thông minh ứng dụng công nghệ Eco có thể giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời loại bỏ các chất gây hại cho môi trường trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng như cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Chế độ Eco của điều hòa không khí là gì?

Như tên gọi, chế độ Eco sẽ giúp tiết kiệm điện trong quá trình sử dụng điều hòa. Ở chế độ này, điều hòa sẽ tự động làm mát và tạm dừng khi đạt được tới nhiệt độ mà người dùng mong muốn. Sau khi nhiệt độ tăng lên từ 1 tới 2 độ C thì điều hòa sẽ làm mát trở lại. Quy trình đó được lặp đi lặp lại trong suốt quá trình sử dụng.

Eco là chế độ giúp điều hòa hoạt động hiệu quả hơn​

Theo một số nghiên cứu, việc sử dụng chế độ Eco cũng giúp điều hòa của bạn ổn định và tuổi thọ lâu hơn. Khi sử dụng chế độ này, điều hòa chỉ hoạt động với khoảng 70% công suất của máy nén. Đây là lý do tại sao hệ thống làm mát của bạn có thể hoạt động thoải mái trong nhiều giờ và tiết kiệm rất nhiều điện năng ở chế độ Eco.

Cách sử dụng chế độ Eco hiệu quả nhất

Chế độ Eco không hoạt động khi nhiệt độ dưới 24 độ C

Bạn không nên kích hoạt chế độ Eco khi đang mở điều hòa ở nhiệt độ thấp dưới 24 độ C. Thông thường, chế độ này sẽ tự động tắt nếu bạn cài đặt nhiệt độ quá thấp. Khi đó, điều hòa sẽ hiểu rằng bạn đang cần làm lạnh nhanh nên nó sẽ tiêu tốn nhiều điện năng hơn đáng kể.

Các nhà sản xuất thường chỉ cho phép bạn sử dụng chế độ Eco trong 8 giờ liên tục trên điều hòa. Sau khoảng thời gian này, bạn sẽ cần phải tắt chế độ này đi và kích hoạt lại nếu muốn sử dụng tiếp tục. Nếu bạn không thao tác gì khi chế độ Eco tắt, điều hòa sẽ tự động chuyển sang chế độ làm mát khác mà không có thông báo nào.

Bạn nên thường xuyên kiểm tra và vệ sinh điều hòa

Trong quá trình sử dụng chế độ Eco, bạn nên dùng thêm một chiếc quạt gió nữa để đảm bảo hơi lạnh từ điều hòa có thể lan tỏa nhanh chóng trong khắp căn phòng.

Có nên sử dụng chế độ Eco hay không?

Eco là một trong những chế độ mà bạn cần ưu tiên sử dụng trên điều hòa. Không chỉ giúp giảm chi phí hóa đơn tiền điện hàng tháng, chế độ này còn mang đến những lợi ích như bảo vệ môi trường, làm chậm quá trình ấm lên của trái đất, tiết kiệm tài nguyên… Tuy nhiên, một trong những rào cản lớn nhất đối với nhiều người dùng khi có ý định sở hữu những điều hòa tích hợp công nghệ Eco chính là giá bán. Đa số đều sẽ có mức giá khá cao so với các sản phẩm thông thường.

Tất cả điều hòa không khí nên được tích hợp chế độ Eco​

Trên thị trường, bạn có thể tìm thấy rất nhiều các thương hiệu cung cấp điều hòa có tích hợp chế độ Eco. Tùy theo nhu cầu sử dụng, kích thước phòng, bạn sẽ chọn được các mẫu ưng ý với chi phí phù hợp với ngân sách. Bạn cũng nên chọn các đơn vị phân phối uy tín trên thị trường để đảm bảo các sản phẩm mình mua được sẽ có chất lượng tốt nhất.

Tuýp Kẽm Oxyd 10% Điều Trị Các Bệnh Da Và Nhiễm Khuẩn Da (Tuýp 15G)

Kẽm oxyd 10 % của công ty CP dược VTYT Thành Phố Hải Dương, thành phần chính Kẽm oxyd, là thuốc dùng để điều trị những bệnh da và nhiễm khuẩn da. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da .

Kem có chứa :

Thành phần

5 g

Công Dụng Của Tuýp Kẽm Oxyd 10% 15G Chỉ định

Điều trị những bệnh da và nhiễm khuẩn da như :

Vùng da bị kích ứng do lỗ dò tiêu hóa, hậu môn tự tạo, mở thông bàng quang. Điều trị tương hỗ chàm ( eczema ) .

Vết bỏng nông, không rộng .

Cháy nắng, hồng ban do bị chiếu nắng, bảo vệ da do nắng .

Trứng cá .

Dược lực học

Kẽm oxyd có đặc thù làm săn da và sát khuẩn nhẹ và được dùng bôi tại chỗ để bảo vệ, làm dịu tổn thương chàm ( eczema ) và những chỗ trợt da nhẹ. Kẽm oxyd thường được dùng với hắc ín than đá hoặc ichthammol để dieu tri cham. Kẽm oxyd phản xạ tia cực tím nên còn được dùng trong những thuốc bôi chống nắng .

Dược động học

Chưa có báo cáo giải trình .

Cách dùng

Kẽm oxyd 10 % được sử dụng bôi ngoài da .

Liều dùng

Sát trùng vùng da bị tổn thương, bôi đều một lớp thuốc mỏng mảnh lên vùng da bị tổn thương, 1 – 2 lần một ngày. Có thể dính một miếng gạc vô khuẩn che lên .

Chàm

Lưu ý : Liều dùng trên chỉ mang đặc thù tìm hiểu thêm. Liều dùng đơn cử tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng tương thích, bạn cần tìm hiểu thêm quan điểm bác sĩ hoặc nhân viên y tế .

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất .

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều tiếp nối, hãy bỏ lỡ liều đã quên và dùng liều tiếp nối vào thời gian như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã lao lý .

Hiếm gặp

Một số phản ứng dị ứng với thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tính năng không mong ước gặp phải khi sử dụng thuốc .

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tìm hiểu thêm thông tin bên dưới .

Chống chỉ định

Kẽm oxyd 10 % chống chỉ định trong những trường hợp sau :

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tổn thương da bị nhiễm khuẩn.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bôi thuốc và trong quy trình điều trị phải bảo vệ giữ vệ sinh vùng được bôi thuốc vì hoàn toàn có thể bội nhiễm ở những vùng bị thuốc bao trùm .

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người khi lái xe hoặc đang quản lý và vận hành máy móc .

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Tham khảo ý kiến nhân viên y tế khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa phát hiện thấy thông tin tương tác thuốc khác với Kẽm oxyd khi dùng để bôi da .

Bảo Quản

Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng .

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc .

Cập nhật thông tin chi tiết về Sulfonamide Là Gì? Công Dụng Trong Điều Trị Nhiễm Trùng trên website Cuik.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!