Xu Hướng 9/2023 # Ung Thư Hậu Môn: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị # Top 12 Xem Nhiều | Cuik.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Ung Thư Hậu Môn: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ung Thư Hậu Môn: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Cuik.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ung thư hậu môn có nhiều đặc điểm khác với ung thư đại trực tràng dù cùng nằm trên ống tiêu hóa. Nhận biết các triệu chứng, tìm cách phòng ngừa và những phương pháp điều trị ung thư hậu môn sẽ được trình bày trong bài viết sau của Bác sĩ Đào Thị Thu Hương.

Lỗ hậu môn là điểm kết thúc của ống tiêu hóa và được nối với trực tràng qua kênh hậu môn dài khoảng 2 – 3 cm. Hậu môn có các cơ thắt hậu môn, đóng mở theo ý muốn. Nhờ đó mà cơ thể có thể kiểm soát việc đi tiêu phù hợp.

Khi các tế bào phát triển một cách vô tổ chức – tế bào ung thư, bắt đầu tại hậu môn, thì được gọi là ung thư hậu môn.

Ngứa, cảm thấy khó chịu hoặc đau hậu môn;

Sờ được một khối ở hậu môn;

Chảy dịch bất thường từ hậu môn;

Nổi hạch bất thường vùng bẹn.

Vì hầu hết các loại triệu chứng này đều có thể xuất phát bệnh lý lành tính như bệnh trĩ, áp xe hoặc mụn cóc, nứt hậu môn. Vì vậy, nếu bạn có bất kì triệu chứng nào khác thường, hãy đi khám để có thể tìm ra nguyên nhân và điều trị, nếu cần.

Nguyên nhân chính của phần lớn các loại ung thư là do đột biến của một hoặc nhiều gen. Nhưng tùy loại ung thư, tác nhân nào gây ra đột biến sẽ khác nhau. Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa ung thư hậu môn với vi-rút HPV (HPV – tác nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung ở phụ nữ).

Vi rút này được cho là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra bệnh ung thư hậu môn vì được phát hiện trong đa số trường hợp mắc bệnh này. 

Bên cạnh đó, cũng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư hậu môn:

Tuổi cao hơn.

Những người từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ mắc ung thư hậu môn cao. 

Nhiều bạn tình.

Quan hệ tình dục qua đường hậu môn.

Hút thuốc lá.

Những người đã từng bị ung thư cổ tử cung, âm hộ hoặc âm đạo.

Ung thư hậu môn hiếm khi lây di căn đến các bộ phận xa của cơ thể. Tỉ lệ khối u di căn thường khá nhỏ, hay gặp nhất là gan và phổi. Tuy vậy, một khi khối u đã di căn thì việc điều trị sẽ trở nên rất khó khăn.

1. Hóa trị kết hợp xạ trị

Sự kết hợp hai phương pháp điều trị này sẽ giúp tăng khả năng chữa bệnh thành công.

2. Hóa trị

Phương pháp này được thực hiện cách đưa thuốc vào cơ thể qua đường uống hoặc đường tiêm. Thuốc sau khi đi khắp cơ thể sẽ tiêu diệt các tế bào ung thư, đồng thời hủy hoại luôn cả tế bào khỏe mạnh. Đây cũng là tác dụng không mong muốn khi hóa trị. Triệu chứng thường gặp là buồn nôn, nôn và rụng tóc.

3. Xạ trị

Sử dụng các chùm tia năng lượng cao, để tiêu diệt các tế bào ung thư. Nhưng các tia này cũng làm hỏng các mô khỏe mạnh, gần nơi chiếu tia. Đỏ da, lở loét xung quanh hậu môn, da cứng và bị co rút là những biến chứng thường gặp.

Dù việc kết hợp hai phương pháp hóa trị và xạ trị mang lại hiệu quả cao nhưng cách này cũng gây ra nhiều những tác dụng phụ. Do đó. bạn nên tham khảo thật kỹ ý kiến của bác sĩ điều trị. 

4. Phẫu thuật

Nếu ung thư phát hiện trong giai đoạn sớm, khối u còn nhỏ, có thể bạn sẽ được phẫu thuật. Bác sĩ sẽ tư vấn có nên thực hiện thêm những phương pháp (hóa, xạ trị) hay không tùy tình trạng bệnh.

5. Chăm sóc hỗ trợ (giảm nhẹ)

Trong bất kì giai đoạn nào của bệnh, việc chăm sóc giảm nhẹ là rất cần thiết để hỗ trợ bệnh nhân. Phương pháp này được xem như một cách hỗ trợ tinh thần giúp người bệnh thoải mái, dễ chịu hơn. 

Nếu bạn may mắn điều trị khỏi ung thư, bạn vẫn phải tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ. Bởi lẽ, việc theo dõi các biến chứng sau điều trị, và quan trọng là sự tái phát của ung thư hậu môn là điều vô cùng cần thiết.

Không có cách nào có thể ngăn ngừa ung thư hậu môn một cách triệt để. Nhưng vẫn có nhiều cách giúp bản thân giảm nguy cơ mắc bệnh lý này.  

Quan hệ tình dục an toàn (giúp ngăn ngừa HPV và HIV). Hãy sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn. 

Tiêm phòng vắc xin HPV. Đây là khuyến cáo dành cho mọi người từ 9 đến 26 tuổi (cả nam lẫn nữa). Đây là độ tuổi mà vắc xin hoạt động hiệu quả nhất. Bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn. 

Bỏ hút thuốc vì thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh.  

Mọi thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo, các bạn nên thường xuyên tầm soát và đi khám để được chẩn đoán chính xác. Nếu phát hiện một số triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh ung thư hậu môn thì bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra và điều trị sớm. Đồng thời, để việc thăm khám được hiệu quả, bạn cũng cần chuẩn bị trước khi gặp bác sĩ những thông tin và câu hỏi cơ bản để có thể nắm được tình trạng bệnh chính xác.

Ung Thư Đại Tràng: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Điều Trị

Ung thư đại tràng là căn nguyên gây tử vong đứng thứ 4 trên thế giới và đứng thứ 5 tại Việt Nam. Nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu, tỷ lệ chữa khỏi lên đến 90%. Vậy làm thế nào để phát hiện sớm, điều trị hiệu quả cũng như phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Trần Vương Thảo Nghi, Trưởng khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM.

Theo thống kê của Globocan năm 2023, Nước Ta ghi nhận gần 16.000 ca mắc ung thư ở đại tràng mới, hơn 8.200 ca tử trận vì bệnh này. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi, tuy nhiên những năm trở lại đây, tỷ suất mắc bệnh tăng nhanh ở giới trẻ. ( 1 )

Hiện đây là bệnh lý ung thư phổ biến đứng hàng thứ 5 tại Việt Nam, chỉ sau ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày.

Ung thư đại tràng là gì?

Ung thư đại tràng (tiếng Anh là Colon Cancer) là bệnh lý ung thư xảy ra ở đại tràng (phần dài nhất của ruột già). Đây là căn bệnh ung thư phổ biến được chẩn đoán ở cả nam giới và nữ giới.(2)

Thành đại tràng có cấu trúc gồm nhiều lớp. Các tế bào ung thư được hình thành từ những tế bào lót bên trong đại tràng ( niêm mạc ), phần nhiều do sự tăng trưởng của những polyp trong đại tràng. Sau khi Open trên thành đại tràng, những tế bào ung thư khởi đầu chuyển dời vào trong mạch máu hoặc mạch bạch huyết ( là những ống nhỏ có trách nhiệm mang chất thải và chất lỏng đi ra bên ngoài ). Điều đó khiến những tế bào ung thư hoàn toàn có thể di căn đến những hạch bạch huyết lân cận, hoặc hoàn toàn có thể chuyển dời xa hơn những đến cơ quan bộ phận khác trong khung hình. Hầu hết Polyp đại tràng là lành tính, tuy nhiên chúng cũng có rủi ro tiềm ẩn diễn biến thành ác tính. Có hai loại polyp chính là :

Polyp tuyến (u tuyến): Loại polyp này thỉnh thoảng sẽ phát triển thành ung thư, nên còn được gọi là tình trạng tiền ung thư.

Polyp tăng sản và polyp viêm: Đây là loại polyp phổ biến hơn, không phải tình trạng tiền ung thư.

Chứng loạn sản cũng là một dạng tiền ung thư xuất hiện ở chính bản thân polyp hoặc niêm mạc đại tràng khi có sự hiện diện các tế bào bất thường.

Bệnh ung thư đại tràng có nguy hiểm không?

Đây là câu hỏi được nhiều bệnh nhân chăm sóc. Bác sĩ Trần Vương Thảo Nghi, Trưởng khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Thành Phố Hồ Chí Minh cho biết thêm, ung thư đại tràng là một trong những căn bệnh ung thư có tiên lượng tốt, nghĩa là mức độ gây nguy hại của bệnh thấp hơn những bệnh lý ung thư khác, nếu bệnh nhân điều trị kịp thời và tích cực thì thời cơ sống cao, nhiều trường hợp phát hiện sớm và can thiệp điều trị ngay từ tiến trình đầu hoàn toàn có thể chữa khỏi bệnh. “ Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời, ung thư ở đại tràng hoàn toàn có thể di căn đến những cơ quan bộ phận, những tổ chức triển khai khác trong khung hình, gây ra những biến chứng nguy khốn như tắc ruột, thủng ruột, chèn ép dẫn đến đau đớn. Tiên lượng của bệnh nhân trong trường hợp này giảm đi rất nhiều, việc điều trị gặp nhiều khó khăn vất vả, thời hạn sống sau 5 năm ngắn lại ”, bác sĩ Trần Vương Thảo Nghi san sẻ thêm.

Dấu hiệu của ung thư đại tràng

Ung thư ở đại tràng thường không có triệu chứng ở quá trình sớm, nhưng những tín hiệu cảnh báo nhắc nhở thường là :

Máu trong phân, hoặc đàm nhớt trong phân;

Thay đổi về tính chất và hình dạng phân (như phân dẹt hơn bình thường, có mùi tanh bất thường…);

Thay đổi thói quen đại tiện (đi cầu lắt nhắt, táo bón hoặc tiêu chảy…);

Tiêu chảy, táo bón hoặc cảm giác đại tiện không sạch;

Cơ thể suy nhược, mệt mỏi;

Sụt cân không rõ lý do;

Đau bụng hoặc khó chịu vùng bụng dưới;

Nôn ói;

Xuất hiện khối u ở vùng bụng, bụng to dần…

Nguyên nhân gây ung thư đại tràng

Các tổn thương tiền ung thư: Viêm đại tràng chảy máu, Bệnh Crohn, Polyp đại tràng…

Yếu tố dinh dưỡng: Chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật, ít chất xơ, thiếu vitamin, hoặc thực phẩm có chứa nitrosamin…

Mặc dù hiện tại y học vẫn chưa tìm ra được chính sách và nguyên nhân gây đột biến gen, nhưng có một số ít yếu tố rủi ro tiềm ẩn hoàn toàn có thể làm tăng năng lực bị ung thư đại tràng, gồm : ( 3 )

Thừa cân hoặc béo phì

Thừa cân hoặc béo phì hoàn toàn có thể làm tăng rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh, cũng như rủi ro tiềm ẩn tử trận vì ung thư cao hơn. Tình trạng này xảy ra ở cả hai giới, nhưng rủi ro tiềm ẩn ở phái mạnh sẽ cao hơn phái đẹp.

Lối sống thiếu vận động

Lối sống thiếu khoa học, càng ít hoạt động giải trí sức khỏe thể chất càng tăng rủi ro tiềm ẩn bị ung thư đại tràng. Do đó, cần thiết kế xây dựng kế hoạch tập luyện thể dục thể thao hài hòa và hợp lý, vừa sức để vô hiệu những rủi ro tiềm ẩn gây bệnh.

Chế độ ăn uống không khoa học

Chế độ ẩm thực ăn uống quá nhiều thịt đỏ ( thịt bò, thịt heo, thịt cừu, gan … ), món ăn chế biến sẵn ( xúc xích, thịt đóng hộp … ) hoàn toàn có thể làm tăng rủi ro tiềm ẩn mắc ung thư. Thêm vào đó, việc chế biến thực phẩm ở nhiệt độ quá cao ( chiên, nướng … ) sẽ tạo ra những hóa chất có hại, làm tăng rủi ro tiềm ẩn ung thư. Do đó, khuyến nghị bạn cần thiết kế xây dựng chính sách siêu thị nhà hàng khoa học, bổ trợ nhiều rau củ quả, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế những loại thịt đỏ, thực phẩm chế biến đóng hộp sẵn để giảm rủi ro tiềm ẩn ung thư.

Hút thuốc lá

Những người tiếp tục hút thuốc lá trong một thời hạn dài sẽ có rủi ro tiềm ẩn mắc và tử trận do ung thư đại tràng cao hơn những người không hút thuốc. Hút thuốc lá cũng tương quan đến việc tăng rủi ro tiềm ẩn hình thành u tuyến đại tràng. Những người hút thuốc lá đã phẫu thuật cắt bỏ u tuyến đại tràng có rủi ro tiềm ẩn u tuyến tái phát khá cao.

Uống nhiều rượu bia

Nghiên cứu cho thấy, uống rượu bia ở mức độ hài hòa và hợp lý sẽ mang lại nhiều quyền lợi cho sức khỏe thể chất, trong đó gồm có giảm rủi ro tiềm ẩn mắc nhiều bệnh ung thư. Tuy nhiên, việc lạm dụng rượu bia quá độ sẽ làm tăng rủi ro tiềm ẩn bị ung thư đại tràng. Lượng rượu bia được khuyến nghị là ≥ 2 cốc / ngày so với phái mạnh và 1 cốc / ngày so với phái đẹp ( đơn vị chức năng tính là cốc tiêu chuẩn chứa khoảng chừng 14 gram cồn ).

Người cao tuổi

Người trẻ tuổi vẫn sẽ có rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh nhưng rủi ro tiềm ẩn này sẽ tăng cao hơn ở những bệnh nhân trên 50 tuổi.

Tiền sử bệnh lý của bản thân bệnh nhân

Bệnh nhân sẽ tăng rủi ro tiềm ẩn bị ung thư nếu có tiền sử mắc những bệnh lý sau :

Mắc bệnh ung thư đại tràng trước đó;

Polyp tuyến nguy cơ cao kích thước polyp 1cm hoặc tế bào của polyp có hình dạng bất thường dưới kính hiển vi;

Ung thư buồng trứng;

Bệnh viêm ruột (IBD) như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn…

Tiền sử bệnh lý gia đình

Người có cha mẹ, anh chị em ruột có tiền sử mắc ung thư đại tràng thì rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh cao hơn. Đặc biệt, rủi ro tiềm ẩn này sẽ tăng lên nếu mái ấm gia đình có người mắc bệnh ở độ tuổi dưới 50, hoặc mái ấm gia đình có nhiều người cùng bị bệnh. Bên cạnh đó, nếu trong mái ấm gia đình có thành viên từng bị polyp tuyến thì rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh cũng cao hơn. Do đó, bạn nên dữ thế chủ động tầm soát trước 45 tuổi để phát hiện sớm và can thiệp điều trị hiệu suất cao nếu mắc bệnh.

Hội chứng di truyền

Có khoảng chừng 5 % bệnh nhân là do hội chứng di truyền, trong đó hai hội chứng phổ cập nhất là hội chứng Lynch ( ung thư đại tràng di truyền không phát sinh polyp – HNPCC ) và đa polyp mái ấm gia đình ( FAP ). Ngoài ra, có một số ít hội chứng hiếm gặp khác cũng hoàn toàn có thể làm tăng rủi ro tiềm ẩn bị ung thư là hội chứng Peutz – Jeghers ( PJS ) và đa polyp có tương quan đến gen MUTYH ( MAP ). Tuy nhiên, cần chú ý quan tâm rằng, những hội chứng di truyền này không riêng gì tương quan đến ung thư đại tràng, mà còn tương quan đến nhiều bệnh ung thư khác.

Các giai đoạn ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng được chia thành 4 quá trình chính, dựa trên cấu trúc của đại tràng và phương pháp mà những tế bào ung thư lan từ đại tràng sang những cơ quan bộ phận khác.

Giai đoạn 0

Các tế bào bất thường được phát hiện ở lớp niêm mạc (lớp trong cùng) của thành đại tràng. Các tế bào bất thường này có thể trở thành ung thư và lan rộng sang các mô bình thường kế cận. Giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn ung thư tại chỗ.

Giai đoạn I

Tế bào ung thư đã hình thành ở lớp niêm mạc ( lớp trong cùng ) của thành đại tràng và đã lan đến lớp dưới niêm mạc ( lớp sau đó lớp niêm mạc ) hoặc đến lớp cơ.

Giai đoạn II

Giai đoạn II được chia thành IIA, IIB, IIC :

Giai đoạn IIA: Ung thư phát triển xuyên qua lớp cơ, tiến vào lớp thanh mạc của đại tràng. Tuy nhiên, các tế bào này vẫn chỉ nằm ở lớp ngoài cùng của đại tràng, chưa lan sang các mô và hạch bạch huyết lân cận.

Giai đoạn IIB: Ung thư phát triển qua lớp thanh mạc (lớp ngoài cùng) của thành đại tràng đến lớp phúc mạc tạng, chưa lan đến hạch bạch huyết lân cận.

Giai đoạn IIC: Ung thư đã lan rộng, xuyên qua thanh mạc của đại tràng, phát triển đến các cơ quan lân cận nhưng chưa lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó.

Giai đoạn III

Giai đoạn III được chia thành IIIA, IIIB, IIIC :

Giai đoạn IIIA:

Ung thư lan rộng qua khỏi lớp niêm mạc đến lớp dưới niêm hoặc đến lớp cơ của thành đại tràng. Tế bào ung thư cũng đã lan đến 1-3 hạch lympho hoặc đến mô kế cận hạch lympho.

Hoặc ung thư lan rộng qua khỏi lớp niêm mạc đến lớp dưới niêm của thành đại tràng. Tế bào ung thư cũng đã lan đến 4-6 hạch lympho.

Giai đoạn IIIB:

Ung thư lan rộng qua khỏi lớp cơ của thành đại tràng đến lớp thanh mạc hoặc qua khỏi lớp thanh mạc đến lớp phúc mạc tạng. Tế bào ung thư cũng đã lan đến 1-3 hạch lympho hoặc đến mô kế cận hạch lympho.

Qua khỏi lớp cơ hoặc qua khỏi lớp thanh mạc của thành đại tràng. Tế bào ung thư cũng đã lan đến 4-6 hạch lympho.

Hoặc qua khỏi lớp niêm mạc đến lớp dưới niêm hoặc đến lớp cơ của thành đại tràng. Tế bào ung thư cũng lan đến ít nhất là 7 hạch lympho.

Giai đoạn IIIC:

Qua khỏi lớp thanh mạc đến lớp phúc mạc tạng. Tế bào ung thư cũng đã lan đến 4-6 hạch lympho kế cận.

Hoặc qua khỏi lớp cơ đến lớp thanh mạc hoặc qua khỏi lớp thanh mạc đến lớp phúc mạc tạng. Tế bào ung thư cũng lan đến ít nhất là 7 hạch lympho.

Hoặc qua khỏi lớp thanh mạc đến các cơ quan kế cận. Tế bào ung thư cũng lan đến ít nhất là 1 hạch lympho hoặc đến mô kế cận các hạch lympho.

Giai đoạn IV

Giai đoạn IV được chia thành IVA, IVB, IVC :

Giai đoạn IVA: Ung thư lan đến một vùng hoặc cơ quan cách xa đại tràng, ví dụ như gan, phổi, buồng trứng hoặc các hạch lympho ở xa đại tràng.

Giai đoạn IVB: Ung thư lan đến nhiều vùng hoặc nhiều cơ quan cách xa đại tràng.

Giai đoạn IVC: Ung thư lan đến các mô của lớp lót mặt trong ổ bụng và có thể lan rộng đến các vùng và các cơ quan khác.

Chẩn đoán ung thư đại tràng

Đầu tiên, bác sĩ sẽ triển khai thăm khám bắt đầu, ghi nhận thêm những thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh lý của bệnh nhân, tiền sử bệnh lý mái ấm gia đình, … Dựa vào những thông tin tích lũy được, trong trường hợp hoài nghi khối u ác tính Open ở đại tràng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân triển khai những kiểm tra cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh được đúng mực hơn. ( 4 )

Siêu âm ổ bụng: Việc phát hiện khối u nằm trong khung đại tràng rất khó bởi đường tiêu hóa sẽ cản trở siêu âm. Tuy nhiên, kỹ thuật này sẽ góp phần phát hiện các dấu hiệu cảnh báo gián tiếp như thành đại tràng dày, tắc ruột,…

Xét nghiệm máu trong phân: Máu trong phân có thể gặp khi có polyp, ung thư hoặc một số bệnh lý khác của đại tràng.

Chụp CT cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ MRI: Nhằm phát hiện đặc điểm hình dạng, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u, đồng thời phát hiện sự lan tràn của ung thư đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Nội soi đại tràng: Đây là kỹ thuật để xem bên trong lòng đại tràng, có thể quan sát thấy polyp, vùng mô bất thường hoặc ung thư. Thông qua nội soi, người ta dùng thiết bị để có thể lấy mẫu mô bất thường để làm sinh thiết.

Sinh thiết: Mẫu mô hoặc tế bào bất thường được bác sĩ giải phẫu bệnh quan sát dưới kính hiển vi để tìm tế bào ác tính.

Ung thư đại tràng có chữa được không?

Việc phát hiện và điều trị ở quy trình tiến độ càng muộn, tiên lượng hiệu suất cao điều trị và lê dài sự sống ở bệnh nhân càng giảm. Ung thư ở quy trình tiến độ đầu thường tiến triển chậm hơn, nếu được phát hiện và can thiệp sớm sẽ có tiên lượng tốt. Tỷ lệ sống trên 5 năm so với việc điều trị theo từng quy trình tiến độ như sau : Giai đoạn I là khoảng chừng trên 90 %, quá trình II khoảng chừng 80 – 83 %, tiến trình III còn khoảng chừng 60 % và quá trình IV giảm rất thấp, chỉ còn 11 %.

Phương pháp điều trị ung thư đại tràng

Tùy theo loại tế bào ung thư và quá trình bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định hoặc là đơn trị, hoặc tích hợp những giải pháp điều trị với nhau để đạt hiệu suất cao cao nhất. Tại khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, kế hoạch điều trị luôn bảo vệ tương thích với từng thành viên bệnh nhân dựa trên việc update những hướng dẫn điều trị mới nhất trên quốc tế. ( 5 ) Các giải pháp điều trị hoàn toàn có thể được chỉ định gồm :

Phẫu thuật

Mổ Ruột là giải pháp thường được sử dụng ở hầu hết những quá trình ung thư đại tràng. Sau phẫu thuật, bệnh nhân hoàn toàn có thể sẽ được liên tục hóa trị, xạ trị để hủy hoại những tế bào ung thư còn sót. Phần đại tràng bị ung thư và những tuyến bạch huyết sẽ được cắt bỏ. Phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật lỗ khóa giúp bệnh nhân tránh được những vết sẹo dài sau phẫu thuật. Phương pháp mới này có ưu điểm rút ngắn thời hạn hồi sinh sau mổ, giảm thiểu tối đa rủi ro tiềm ẩn nhiễm trùng. Trong một vài trường hợp thiết yếu, phẫu thuật nội soi sẽ được phối hợp với phẫu thuật hở, tuy nhiên chỉ bằng một vết sẹo ngắn.

Xạ trị

Là giải pháp sử dụng những chùm tia nguồn năng lượng cao để hủy hoại tế bào ung thư hoặc làm chậm sự tăng trưởng của chúng. Cách thức xạ trị sẽ được vận dụng tùy thuộc vào loại và quá trình ung thư. Đối với khối u ác tính ở đại tràng, xạ trị chỉ được sử dụng trong trường hợp bệnh di căn đến xương, não …

Hóa trị

Hóa trị là giải pháp điều trị sử dụng thuốc để ngăn ngừa sự tăng trưởng, hoặc tàn phá, hoặc ngăn ngừa sự phân loại của tế bào ung thư. Khi thuốc được uống hoặc dùng qua đường tĩnh mạch, thuốc sẽ đi vào máu và hướng đến những tế bào ung thư trong toàn khung hình. Thuốc hóa trị sẽ được sử dụng tùy thuộc vào loại và quá trình ung thư. Hóa trị tích hợp với những thuốc điều trị trúng đích được chỉ định cho những bệnh nhân bị ung thư đại tràng tiến xa, có tín hiệu di căn đến những cơ quan khác trong khung hình ( như gan, phổi … ) mà không hề điều trị bằng những giải pháp phẫu thuật đơn thuần. Phương pháp này cũng được sử dụng sau phẫu thuật ung thư đại tràng để ngăn ngừa rủi ro tiềm ẩn tái phát bệnh, cũng như tăng thời cơ sống cho bệnh nhân nếu có tín hiệu di căn tới hạch bạch huyết lân cận với vùng bị ung thư.

Điều trị đích

Điều trị đích là giải pháp điều trị sử dụng thuốc để nhắm đến và hủy hoại những tế bào ung thư mang những đặc tính đơn cử. Các thuốc điều trị đích thường sử dụng trong ung thư đại tràng :

Kháng thể đơn dòng.

Kháng sinh mạch.

Miễn dịch

Miễn dịch là giải pháp điều trị sử dụng mạng lưới hệ thống miễn dịch của người bệnh để chống lại bệnh ung thư.

Chế độ dinh dưỡng cho người bị ung thư đại tràng

Bổ sung nhiều rau củ quả, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt: Chất thải tích tụ chính là nguyên nhân hình thành polyp, lâu ngày phát triển thành các tế bào ung thư. Nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ sẽ giúp đào thải chất thải ra bên ngoài, làm giảm đi 40% nguy cơ bị polyp đại tràng.

Tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ: Cần hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ vì sẽ sản sinh ra axit trong đại tràng, khiến khối u phát triển nhanh.

Bổ sung axit folic từ thực vật: Axit folic có trong các loại hoa quả họ cam như cam, bưởi, quýt… được chứng minh làm giảm nguy cơ bị ung thư đại tràng.

Bổ sung đầy đủ canxi: Nghiên cứu cho thấy, nếu bổ sung đầy đủ 700 – 800 mg canxi/ngày sẽ giảm đến 40 – 50% nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh đó, vitamin D sẽ giúp hấp thu canxi hiệu quả hơn.

Phòng ngừa ung thư đại tràng

Bác sĩ Thảo Nghi san sẻ, bạn toàn hoàn hoàn toàn có thể phòng ngừa rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh ung thư đại tràng bằng cách đổi khác lối sống :

Không hút thuốc lá;

Hạn chế thức uống có cồn;

Duy trì cân nặng hợp lý, tránh tình trạng thừa cân hoặc béo phì;

Tuân thủ chế độ ăn nhiều chất xơ, tiêu thụ lượng chất đạm hợp lý; chế biến thức ăn khoa học;

Tập thể dục thể thao đều đặn, 2 – 3 lần/tuần;

Khám, tầm soát và điều trị Ung thư đại tràng “chuẩn Singapore” tại BVĐK Tâm Anh

Quy tụ đội ngũ bác sĩ, dược sĩ lâm sàng có nhiều năm kinh nghiệm tay nghề trong nghành nghề dịch vụ điều trị ung thư, với mạng lưới hệ thống hạ tầng khang trang, Khoa Ung bướu – Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh xu thế trở thành TT tư vấn, điều trị ung thư tích hợp chăm nom tổng lực cho người bệnh theo tiêu chuẩn Nước Singapore ngay tại Nước Ta theo những tiêu chuẩn điều trị cùng với những đặc thù nổi trội như sau :

Điều trị đa mô thức: Phối hợp nhiều phương pháp như Phẫu thuật, Hóa trị, Liệu pháp nội tiết, Liệu pháp trúng đích và miễn dịch, Ghép tế bào gốc vào tủy xương…

Cá thể hóa điều trị: Tùy theo tình trạng bệnh, nhu cầu về tâm lý – xã hội và khả năng theo đuổi việc điều trị của bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả.

Hợp tác và kết nối với các chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore: Hội chẩn trực tuyến giúp bệnh nhân hoàn toàn yên tâm với kế hoạch điều trị tại Việt Nam.

Phối hợp cùng chuyên khoa Tâm lý lâm sàng và Dinh dưỡng tư vấn tâm lý và chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân trước, trong và sau điều trị.

Phòng pha chế hóa chất áp suất âm với máy pha chế cách ly vô trùng chuyên dụng theo tiêu chuẩn quốc tế (màng lọc ULPA có hiệu suất lọc 99.999% tạo vùng làm việc đạt chuẩn khí sạch ISO Class 3, phù hợp với tiêu chuẩn Dược điển Mỹ USP 797) bảo vệ tối ưu an toàn cho dược sĩ lâm sàng khi pha thuốc, giảm thiểu tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn của thuốc, kết hợp với quy trình chuẩn trong pha chế sẽ giúp cung cấp liều thuốc đạt độ chính xác cao, đảm bảo chất lượng và hiệu quả điều trị.

Hệ thống phòng điều trị trong ngày với khá đầy đủ trang thiết bị tiện lợi văn minh và phòng điều trị lớn được trang bị ghế truyền hóa chất tiêu chuẩn Nhật Bản với phong cách thiết kế 3 động cơ mưu trí giúp thuận tiện kiểm soát và điều chỉnh độ cao, nâng gập linh động, có màn hình hiển thị, bàn ăn gắn kèm bảo vệ nhu yếu vui chơi, thư giãn giải trí trong quy trình điều trị và sự riêng tư của mỗi người bệnh.

Hệ thống phòng điều trị trong ngày VIP đầy đủ tiện nghi hiện đại, đảm bảo sự riêng tư và đáp ứng nhu cầu giải trí – thư giãn của bệnh nhân trong quá trình điều trị.

Tủ cấp cứu di động đặt tại khoa được trang bị đầy đủ dụng cụ y tế, bao gồm cả máy sốc điện nhằm phục vụ công tác cấp cứu cho bệnh nhân.

Đặc biệt, nhằm đảm bảo tính riêng tư cho người bệnh, việc lấy máu xét nghiệm cũng như cấp phát thuốc và phục vụ bữa ăn đều được bố trí ngay tại khoa.

Với hệ thống máy móc tầm soát và chẩn đoán hiện đại như: máy CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy MRI thế hệ mới nhất Magnetom Amira BioMatrix, máy siêu âm tổng quát cao cấp Acuson Sequoia, máy nội soi Fuji 7000, hệ thống máy xét nghiệm Cobas Pro đầu tiên tại Đông Nam Á… Khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh còn triển khai các gói khám sàng lọc, tầm soát phát hiện sớm ung thư đại tràng, giúp việc điều trị đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời tiết kiệm chi phí, giảm bớt gánh nặng về kinh tế cho người bệnh.

Để được tư vấn và đặt lịch khám với những chuyên viên Ung bướu tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, người sử dụng vui mắt liên hệ :

HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH

Hà Nội:

Địa chỉ: 108 phố Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, chúng tôi Biên, TP.Hà Nội

Hotline: 1800 6858

TP.HCM:

Địa chỉ: 2B Phổ Quang, P.2, Q. Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0287 102 6789

Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, ung thư đại tràng có thể được phát hiện sớm bằng các phương pháp tầm soát hiện đại. Do đó, khuyến cáo người trên 40 tuổi hoặc người có những yếu tố nguy cơ cần thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh lý và có biện pháp điều trị bệnh tối ưu.

Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Khi Thiếu Vitamin B

Vitamin B là những vitamin rất quan trọng để đảm bảo các tế bào của cơ thể hoạt động bình thường. Chúng giúp cơ thể chuyển đổi thức ăn thành năng lượng cần thiết cho cơ thể. Tạo ra các tế bào máu mới và duy trì các tế bào da, tế bào não và các mô khác của cơ thể khỏe mạnh. Không phải tất cả vitamin B đều có chức năng giống nhau, việc thiếu một trong những loại vitamin trong nhóm vitamin B sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác nhau trong cơ thể.

Nghiện rượu có thể khiến cơ thể bạn thiếu 1 hoặc nhiều các viatmin nhóm B

Chế độ ăn uống không cân bằng

Cơ thể bạn không thể trực tiếp tạo ra vitamin B mà phải nhận từ bên ngoài, có thể thông qua thực phẩm hay các chất bổ sung. Nếu tuân theo một chế độ ăn uống cân bằng, cung cấp cho cơ thể mức độ chất dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp cơ thể tránh các triệu chứng thiếu hụt vitamin B.

Tuy nhiên, vì nhiều lý do, đôi khi chúng ta không ăn uống đầy đủ các thực phẩm khác nhau để có đủ lượng vitamin cần thiết. Ví dụ: nếu bạn theo chế độ ăn thuần chay hoặc ăn chay, thì bạn có thể không nhận đủ vitamin B12 – vì vitamin B12 hầu như chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc động vật và các sản phẩm từ sữa.

Ngoài ra việc sơ chế, bảo quản không đúng cách làm giảm lượng vitamin B. Từ đó cơ thể không được cung cấp đủ các dưỡng chất này

Nghiện rượu

Rượu khiến thận đào thải vitamin B ra khỏi cơ thể nhanh hơn nhiều so với bình thường. Điều đó có nghĩa là cơ thể bạn không có đủ thời gian cần thiết để sử dụng các loại vitamin B này.

Sử ảnh hưởng của một số loại thuốc

Một số loại thuốc có thể làm tăng khả năng thiếu hụt vitamin B, ví dụ như:

– Tăng khả năng thiếu vitamin B6: thuốc chống co giật, isoniazid, hydralazine, corticosteroid và penicillamine.

– Tăng khả năng thiếu hụt vitamin B9: phenytoin, trimethoprim-sulfamethoxazole, methotrexate, và sulfasalazine.

– Tăng khả năng thiếu vitamin B12: metformin, thuốc ức chế bơm proton (PPI), thuốc kháng axit, kháng sinh dài hạn và thuốc chống trầm cảm.

Tình trạng kém hấp thu

Bình thường, vitamin B sẽ được hấp thu ở ruột đi vào máu và đi khắp cơ thể để làm những nhiệm vụ cần thiết. Nếu ruột không thể hấp thụ vitamin B, vậy nó sẽ không thể đi vào vòng tuần hoàn, từ đó cơ thể bạn thiếu vitamin B. Một số tình trạng nhất định, chẳng hạn như bệnh Crohn, bệnh Celiac, hoặc bệnh viêm loét đại tràng…Những tình trạng này ngăn không cho vitamin B đi vào máu, làm giảm đáng kể lượng vitamin B trong cơ thể và có khả năng gây hại cho sức khỏe do thiếu vitamin B.

Ngoài ra những người mắc bệnh ung thư, bệnh tuyến giáp, những người vừa phẫu thuật, những người mắc HIV, những người chạy thận nhân tạo, người bị tiêu chảy kéo dài, người phẫu thuật cắt bỏ dạ dày… đều có nguy cơ cao thiếu vitamin nhóm B.

Nhu cầu cơ thể tăng ở những giai đoạn đặc biệt

Ở tuổi dậy thì, mang thai, cho con bú, người lớn tuổi sẽ có thể có nhu cầu cơ thể với vitamin B cao hơn. Nếu không chú ý bổ sung tăng cường trong chế độ ăn hoặc thực phẩm hỗ trợ thì nguy cơ thiếu các vitamin nhóm B rất cao.

Chứng viêm da Pellagra là một biến chứng khi cơ thể bạn thiếu vitamin B3 hoặc các vitamin B khác như B1, B2, B6.

Có 8 loại vitamin trong phức hợp vitamin B: thiamine (vitamin B1), riboflavin (vitamin B2), niacin (vitamin B3), axit pantothenic (vitamin B5), pyridoxine (vitamin B6), biotin (vitamin B7), folate (vitamin B9, còn được gọi là axit folic), và cobalamin (Vitamin B12).Các triệu chứng của sự thiếu hụt vitamin B khác nhau tùy thuộc vào loại vitamin B mà bạn đang thiếu.

Các triệu chứng này có thể bao gồm từ mệt mỏi và lú lẫn đến thiếu máu hoặc hệ thống miễn dịch bị tổn hại. Phát ban trên da cũng có thể xảy ra.

– Vitamin B12: Sự thiếu hụt vitamin B12 có thể dẫn đến sự gián đoạn trong hệ thần kinh và hệ tuần hoàn. Các dấu hiệu thiếu hụt vitamin B12 bao gồm: cảm giác tê hoặc ngứa ran ở bàn tay và bàn chân của bạn, mệt mỏi, lở miệng, đau miệng hoặc lưỡi, chóng mặt, da nhợt nhạt, cáu kỉnh…

– Vitamin B6: Vitamin B6 giúp cơ thể biến thức ăn thành năng lượng. Nó cũng có thể giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng bằng cách hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Các dấu hiệu thiếu vitamin B6: phiền muộn, lú lẫn, dễ nhiễm trùng, buồn nôn, thiếu máu, phát ban hoặc viêm da.

– Vitamin B1 và B2: Vitamin B1 có lợi cho thần kinh, và vitamin B2 giúp duy trì thị lực thích hợp. Khi thiếu loại vitamin này sẽ có các triệu chứng như lú lẫn và nứt dọc hai bên miệng.

– Vitamin B3 còn được gọi là niacin, giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Nó cũng hỗ trợ tiêu hóa thích hợp và tạo cảm giác thèm ăn lành mạnh, và rất quan trọng đối với sự phát triển của tế bào. Thiếu vitamin B3 có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa, chẳng hạn như buồn nôn và đau quặn bụng. Thiếu hụt trầm trọng cũng có thể gây ra rối loạn tâm thần hoặc có thể dẫn đến một tình trạng được gọi là viêm da pellagra, với các triệu chứng như: rối loạn tiêu hóa, các tổn thương da, da thô ráp chuyển sang màu đỏ hoặc nâu dưới ánh nắng mặt trời, lưỡi đỏ, mệt mỏi, cũng có thể xảy ra rối loạn tâm thần, hoặc diễn biến nặng hơn như liệt, giảm thân nhiệt và trầm cảm nếu bệnh trở nên trầm trọng.

– Vitamin B9 còn được gọi là folate, thúc đẩy sự phát triển của các tế bào hồng cầu. Nó cũng làm giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh khi phụ nữ mang thai dùng đủ. Sự thiếu hụt vitamin B9 là khá phổ biến. Mức độ vitamin B9 thấp có thể dẫn đến các triệu chứng sau: thiếu máu, mệt mỏi, khó tập trung, đau đầu, tim đập nhanh, khó thở, vết loét trong miệng. Phụ nữ mang thai bị thiếu folate có thể khiến con họ sinh ra bị dị tật ống thần kinh,chẳng hạn như tật nứt đốt sống.

– Vitamin B5 là một thành phần thiết yếu của coenzyme A, người trưởng thành có thể cần khoảng 5 mg/ngày. Việc thiếu vitamin B5 thường ít khi xảy ra, nếu thiếu nó sẽ khiến bạn gặp phải những triệu chứng khó chịu như: thiếu năng lượng dẫn đến mệt mỏi, bồn chồn, khó chịu thậm chí là trầm cảm; rối loạn thần kinh (dị cảm, chuột rút, nóng rát hoặc tê chân tay); hạ đường huyết; suy giảm hệ miễn dịch, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như cảm cúm, viêm họng,…

– Vitamin B7 hay thường được gọi với cái tên quen thuộc là Biotin, tham gia vào quá trình trao đổi chất và đặc biệt là sự phát triển của da, tóc và móng. Khi thiếu Biotin, triệu chứng có thể thấy trên da đó là khô, thiếu sức sống, mụn có thể xuất hiện nhiều hơn, một số trường hợp nặng hơn có thể bị khô môi, nứt nẻ môi, bị phát ban đỏ đóng vảy ở vùng mũi, miệng; hệ thần kinh không được hỗ trợ kịp thời dẫn đến mệt mỏi, ủ rũ, buồn chán thậm chí là trầm cảm.

Advertisement

Bác sĩ sẽ khuyên bạn dùng viên uống bổ sung khi cơ thể không thể lấy đủ chứng từ thức ăn

Việc điều trị khi thiếu vitamin nhóm B sẽ phụ thuộc vào mức độ và triệu chứng biểu hiện.

Bác sĩ có thể khuyên bạn ăn những nhóm thực phẩm chứa nhiều vitamin B hoặc có thể sẽ phải bổ sung đường uống bằng các thực phẩm chức năng, thuốc chứa vitamin B.

Nếu tình trạng nghiêm trọng khi thiếu vitamin nhóm B, ví dụ như thiếu B12 dẫn đến thiếu máu ác tính trầm trọng có thể sẽ phải tiêm tĩnh mạch trong vài tuần cho đến khi các bất thường huyết học được điều chỉnh.

Để phòng ngừa thiếu vitamin B hãy ăn một chế độ đầy đủ, phong phú các loại thực phẩm khác nhau

Để duy trì sức khỏe, hầu hết mọi người không cần phải uống thuốc bổ sung để có đủ vitamin B. Chỉ cần cung cấp chúng bằng cách ăn đa dạng thực phẩm. Có rất nhiều loại thực phẩm chứa các vitamin nhóm B, bạn nên cố gắng ăn uống đầy đủ:

– Các loại thịt, trứng, sữa

– Ngũ cốc, hạt

– Trái cây

– Rau

Nếu bạn không ăn thịt, trứng hoặc sữa,…bạn vẫn có thể nhận được các vitamin nhóm B từ thực phẩm bổ sung hoặc men dinh dưỡng để giúp ngăn ngừa sự thiếu hụt.

Bổ sung bằng viên uống chỉ là biện pháp cuối cùng nếu bạn không thể nhận được vitamin B thông qua chế độ ăn uống hằng ngày hoặc nếu bạn có một số tình trạng sức khỏe cần sử dụng thực phẩm bổ sung. Các chất bổ sung không kê đơn thường có thể điều trị hoặc ngăn ngừa sự thiếu hụt. Tốt nhất bạn nên đến bác sĩ kiểm tra trước khi bổ sung vitamin.

Nguồn: healthline, msdmanuals

Bệnh Đại Tràng Co Thắt Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Trị

Tôi xin cảm ơn ( Trương Minh Đức )

Bạn đang đọc: Bệnh đại tràng co thắt nguyên nhân, triệu chứng và cách trị

Trả lời:

Bệnh đau đại tràng co thắt là gì ?

Đại tràng co thắt được chia thành 3 loại cơ bản dựa trên triệu chứng gặp phải :

Loại 1: Có triệu chứng đau bụng và tiêu chảy

Loại 2: Có triệu chứng đau bụng và táo bón

Loại 3: Có triệu chứng đau bụng, kèm tiêu chảy hoặc táo bón

Một số đối tượng dễ mắc đau đại tràng co thắt:

Bệnh đại tràng co thắt dễ gặp ở những người từ 30 trở đi, một số có thể phát bệnh ở tuổi 50 hoặc 60.

Những người có chế độ ăn không lành mạnh: ăn nhiều thực phẩm chứa chất bảo vệ thực vật, chất bảo quản, thực phẩm tanh, hút thuốc lá và uống nhiều rượu bia,… sẽ có nguy cơ cao mắc cao hơn

Người thường xuyên sử dụng thuốc kháng sinh cũng thuộc nhóm đối tượng hàng đầu mắc bệnh đại tràng co thắt. chúng tôi Nguyễn Khánh Trạch cho biết, việc lạm dụng thuốc kháng sinh không theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể tiêu diệt hết lợi khuẩn, làm suy giảm hệ miễn dịch và gây ra bệnh đại tràng.

Những người mắc bệnh đường ruột cũng dễ mắc cao hơn những người khác.

Nguyên nhân của bệnh đại tràng co thắt

Cho đến nay, những bác sĩ vẫn chưa xác lập rõ nguyên do của bệnh đại tràng co thắt, vẫn còn nhiều tranh cãi và giả thiết đưa ra. Tuy nhiên, có 1 số ít yếu tố và rủi ro tiềm ẩn thường ảnh hưởng tác động tới sự Open của bệnh .

Tình trạng tăng mẫn cảm ruột do rối loạn về cảm giác của hệ thống thần kinh giữa ruột và não.

Bất thường về các thụ thể cảm nhận của đại tràng.

Các yếu tố khách quan bên ngoài như trạng thái lo lắng, rối loạn cảm xúc, stress trong công việc, người khó khăn khi hòa nhập với cộng đồng,…

Chế độ ăn uống không điều độ, nhiều thực phẩm khó tiêu hay nhiều dầu mỡ, thức ăn kém vệ sinh, sử dụng nhiều rượu bia và chất kích thích cũng là những yếu tố nguy cơ xuất hiện bệnh.

Để xác lập đúng mực bệnh, bạn cần đến gặp những sĩ chuyên khoa để xác lập xem thực sự nguyên do và tín hiệu của bệnh, khi đó bác sĩ sẽ tìm ra hướng xử lý bệnh của bạn được tốt nhất .

Triệu chứng bệnh đại tràng co thắt

Rối loạn đại tiện : Thay đổi số lần đại tiện, phân lỏng, táo bón xen kẽ với phân bình thường, hay tái đi tái lại nhiều lần, phân thường có dấu hiệu đầu rắn đuôi nát, đi ngoài phân thường nhỏ dẹt như phân mèo và thường có cảm giác đi ngoài không hết phân. Đi ngoài xong vẫn có cảm giác muốn đi ngoài tiếp, ăn xong có cảm giác muốn đi ngoài ngay. Đi ngoài không bao giờ lẫn máu.

Đau bụng hoặc khó chịu ở bụng, bớt đi khi trung tiện, tăng lên khi bị táo bón

Bụng căng trướng hơi, mềm và không có dấu hiệu gì đặc biệt khi thăm khám

Cảm giác đau khó chịu ở bụng giảm đi sau đi đại tiện, đau âm ỉ không ở vị trí nào rõ rệt, có lúc đau dữ dội rồi trở về bình thường. Thỉnh thoảng có thể sờ thấy những u cục nổi lên dọc khung đại Một số xét nghiệm để xác định rõ bệnh

Để xác lập rõ ràng hơn về thực trạng của bạn, bạn nên tới bệnh viện sớm để xét nghiệm lâm sàng và xác lập rõ ràng bệnh hơn. Các xét nghiệm lâm sàng thường được sử dụng như thể :

Xét nghiệm máu: kết quả xét nghiệm bình thường, không có biểu hiện thiếu máu

Xét nghiệm phân: Kết quả xét nghiệm không có vi khuẩn trong phân, phân không có lẫn máu

Chụp X-quang: Không có hình ảnh tổn thương hoặc cấu trúc bất thường ở đại tràng. Chỉ có hình ảnh rối loạn nhu động co bóp của đại tràng( Hình chồng đĩa, hình thẳng đuột)

Nội soi: Soi trực tràng sigma hoặc đại tràng niêm mạc hồng có thể có xung huyết nhẹ, tăng tiết nhầy, tăng co bóp hoặc giảm nhu động

Sinh thiết: Khi sinh thiết mô bệnh học thấy niêm mạc bình thường.

Bệnh đại tràng co thắt có nguy hại không ?

Ảnh hưởng tới hoạt động và sinh hoạt

Các triệu chứng của bệnh hoàn toàn có thể xảy ra bất kể khi nào, không trấn áp được, đặc biệt quan trọng người mắc bệnh thường phải kiêng khem khổ sở do thức ăn là một yếu tố làm tái phát những triệu chứng bệnh, cũng chính điều này làm người bệnh ngại đi chơi xa, ngại tụ tập nhà hàng cùng bè bạn …. làm trộn lẫn đời sống hoạt động và sinh hoạt hàng ngày .

Ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất

Bệnh đại tràng co thắt kéo dài sẽ khiến cho người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng, ăn không hấp thụ được, nên thể trạng gầy yếu, suy nhược.

Nếu điều trị không kịp thời, hay điều trị không đúng cách, sử dụng kháng sinh kéo dài… bệnh sẽ tái phát thường xuyên, các triệu chứng của bệnh ngày càng nặng.

Nguy hiểm hơn, nếu để lâu ngày bệnh sẽ biến chứng thành trĩ, viêm đại tràng, ung thư trực tràng…

Cách xử lý bệnh đại tràng co thắt

Sinh hoạt

Thay đổi lối sống

Giảm căng thẳng: Học cách quản lý căng thẳng và giảm tác động của nó với sức khoẻ tinh thần và thể chất của bạn khi nó xảy ra. Điều này có thể giúp ngăn ngừa các cơn co thắt đại tràng trong tương lai.

Vận động nhiều hơn: Tăng hoạt động thể chất và tập thể dục thường xuyên hơn. Có thể giúp giữ cho đường tiêu hoá của bạn được hoạt động tốt hơn.

Tập đi ngoài đều đặn 1 lần/ ngày, massage bụng, luyện tập thư giãn, khí công…

Sử dụng thuốc điều trị

Thuốc chống tiêu chảy: Có thể giúp bạn giảm bớt một số triệu chứng co thắt và ngừng tiêu chảy.

Thuốc chống co thắt: Những loại thuốc này có thể làm dịu và giảm các cơn co thắt nghiêm trọng từ co thắt đại tràng.

Lưu ý : Không nên tuỳ tiện dùng thuốc tây y khi có triệu chứng. Thuốc cần được kê toa và có chỉ định từ bác sĩ. Tránh thực trạng nhờn thuốc cũng như hoàn toàn có thể xảy ra những tính năng phụ không mong ước như chóng mặt, buồn nôn, tác động ảnh hưởng đến dạ dày, gan thận .

Chế độ ăn uống

Ăn nhiều chất xơ :

Chế độ ăn uống là quan trong nhất, đặc biệt trong đợt đang có triệu chứng đau bụng.

Chất xơ có thể giúp nhu động ruột hoạt động tốt hơn, làm giảm triệu chứng tiêu chảy. Chất xơ được tìm thấy trong các loại trái cây, rau, ngũ cốc, đậu và các loại đậu. Cắt giảm chất béo cũng là cách làm giảm kích ứng trong ruột kết. Những thay đổi này có thể giúp bạn giảm các cơn co thắt đại tràng. Và ngăn ngừa chúng xuất hiện trong tương lai.

Kiêng ăn :

Kiêng ăn những thức ăn không thích hợp với chính mình (bệnh nhân tự tìm và đánh gía để lựa chọn hay không lựa chọn thức ăn đó).

Những thức ăn không thích hợp như: sữa, tôm, cua, cá…

Tránh những thức ăn sinh hơi nhiều như khoai tây, sắn; những chất kích thích hư rượu caphê, gia vị, các đồ uống có ga; thức ăn để lâu, bảo quản không tốt; ăn gỏi hoặc đồ ăn sống; những hoa quả khó tiêu, có nhiều đường như xoài, mít, cam, quýt, hoặc ăn hợp lý những thức ăn có nhiều sợi xơ, không ăn quá nhiều…

Kiêng rượu bia, thuốc lá : Loại bỏ trọn vẹn những chất kích thích này đều hoàn toàn có thể giúp bạn ngăn ngừa sự co thắt .

☛  Xem đầy đủ: Chế độ ăn uống cho bệnh đại tràng co thắt

Sử dụng Tràng Phục Linh PLUS

Các chiêu thức lúc bấy giờ chỉ dừng lại ở việc xử lý những triệu chứng gây bệnh như thuốc Giảm đau, giảm co thắt, chống sinh hơi, chống tiêu chảy, chống táo bón, an thần, gây ngủ … mà không loại trừ triệt để. Điều này khiến bệnh nhân phải dùng nhiều lần, dễ chán nản với những thuốc này bởi bệnh liên tục tái phát. Thậm chí, với những bệnh nhân phải dùng nhiều loại thuốc quá sẽ dễ bị “ phản tác dụng ” với nhau. Lời khuyên dành cho người bệnh là nên dành những mẫu sản phẩm dành riêng cho bệnh như Tràng Phục Linh PLUS để giảm kích thích lên đại tràng, từ đó giúp giảm những cảm xúc stress kích thích gây co thắt đại tràng .

Tràng Phục Linh PLUS chứa những thảo dược như Bạch Thược, Hoàng Bá, Bạch Truật … giúp :

Giảm nhanh đầy hơi, chướng bụng, rối loạn tiêu hoá: Cảm giác tức bụng, cứng bụng, trướng và đầy hơi trong bụng có thể giảm đi rõ rệt từ những lần đầu sử dụng.

Giảm nhanh đau bụng, đi ngoài hoặc táo bón : Trong trường hợp bạn bị tiêu chảy, Bạch Phục Linh, Bạch truật có trong Tràng Phục Linh PLUS có tác dụng cầm tiêu chảy, giảm đau quặn, giải quyết các triệu chứng điển hình như đi ngoài hoặc táo bón của hội chứng ruột kích thích.

Giảm co thắt đại tràng: Lo lắng căng thẳng kéo dài là tác nhân gây rối loạn hoạt động ruột làm tăng nặng các triệu chứng đau, đầy trướng, rối loạn đại tiện. 5-HTP có trong Tràng Phục Linh PLUS khi vào cơ thể được tạo thành serotonin nên có tác dụng giảm đau, giảm trướng bụng, cải thiện tinh thần cho bệnh nhân. Chỉ với liều dưới 50mg/ngày, 5-HTP có tác dụng vừa đủ mà lại hầu như không gây ra tác dụng phụ, có thể sử dụng lâu dài và hiệu quả cho bệnh nhân Hội chứng ruột kích thích.

Ngoài ra, bạn có thể gọi điện đến số điện thoại tư vấn miễn cước 1800.1506 để các dược sĩ tư vấn kỹ hơn về tình trạng bệnh của bạn.

Bị Nứt Gót Chân: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Trị Hiệu Quả

Cơ thể thiếu nước, không tẩy tế bào chết da chân, thời tiết quá lạnh, lạm dụng xà phòng, bệnh tiểu đường hay một số nguyên nhân khác đều có thể khiến bạn bị nứt gót chân. Tuy nhiên, nứt gót chân vẫn có thể trị được bằng những nguyên liệu đơn giản tại nhà.

Một số yếu tố đã được xác định là góp phần gây ra nứt gót chân:

Thiếu vitamin: Việc thiếu một hoặc nhiều loại vitamin có thể dẫn đến khô da, đặc biệt là ở gót chân. Đây là điều mà nhiều người thường bỏ qua.

Béo phì: Đôi chân chịu sức nặng của cả cơ thể nên sức nặng dồn lên đôi chân. Gót chân của người thừa cân phải mở rộng để hỗ trợ chức năng nâng đỡ khiến chúng bị gãy.

Đứng trong thời gian dài: Nó gây thêm căng thẳng cho bàn chân và gót chân của bạn, gây áp lực lên da chân, có thể dẫn đến nứt gót chân.

Thói quen tắm không hợp lý: Thường xuyên tắm nước nóng và sử dụng xà phòng và chất tẩy rửa có thể làm khô da và dễ bị nứt nẻ.

Thời kỳ mãn kinh: Phụ nữ sau mãn kinh phát triển dày sừng actinic, làm nứt da ở chân.

Chọn sai giày: Sử dụng giày hoặc dép sai cách có thể làm hỏng đôi giày cao gót của bạn. Hãy chọn những đôi dép mềm có kích thước phù hợp để bảo vệ đôi chân của bạn.

Bị một số bệnh: Tiểu đường, nấm chân và chàm là một số bệnh có thể gây nứt gót chân.

Chanh

Dùng chanh trị nứt gót chân bằng cách ngâm chân trong hỗn hợp nước cốt chanh và nước ấm trong vòng 15-20 phút, đồng thời massage vùng gót chân để chanh dễ thấm vào chân hơn, sau đó dùng khăn lau khô chân. Axit trong chanh giúp tẩy lớp da chết xấu xí ở gót chân rất tốt, giúp gót chân của bạn bớt sần sùi hơn. Lưu ý thoa một lớp kem dưỡng lên gót chân sau khi dùng chanh để da không bị khô nha các bạn.

Dầu oliu

Bôi một lớp dầu oliu lên vùng da chân trước khi ngủ, sau đó dùng vớ hoặc vải bọc phần gót chân đã thoa dầu oliu. Chúng ta làm như vậy để dầu oliu không dính vào ga giường, đồng thời để làm ấm da chân và giúp dầu thấm tốt hơn vào da.

Dầu dừa

Mật ong

Cho 2-3 muỗng mật ong vào chậu nước ấm và ngâm chân 20 phút, sau đó lau khô chân là xong. Trong mật ong chứa nhiều vitamin B, C và chất chống oxy hoá giúp kháng khuẩn và làm ẩm da rất tốt.

Baking soda

Cho 3 muỗng baking soda vào thau nước ấm rồi ngâm chân trong khoảng 15 phút, sau đó lau khô chân và bôi một lớp kem dưỡng ẩm lên chân để da không bị khô. Natri cacbonat trong baking soda giúp tẩy sạch mảng bám và diệt khuẩn rất tốt đó.

Chuối và bơ

Vitamin E trong bơ và vitamin A trong chuối khi kết hợp lại có tác dụng cung cấp độ ẩm tự nhiên cho vùng da gót chân, giúp làm mềm và phục hồi vùng da gót chân. Bạn chỉ cần xay nhuyễn hỗn hợp bơ và chuối, sau đó bôi lên gót chân, đợi 30 phút thì rửa sạch bằng nước ấm.

Đu đủ

Xay nhuyễn đu đủ chín với mật ong, bôi lên gót chân và giữ trong vòng 15 phút rồi rửa sạch bằng nước ấm. Vitamin A trong đu đủ giúp dưỡng ẩm da khá hiệu quả.

Sữa chua và giấm ăn

Pha sữa chua và giấm ăn sau đó bôi lên gót chân. Hỗn hợp này giúp tẩy tế bào chết và dưỡng ẩm da chân hiệu quả, đồng thời hỗ trợ lưu thông máu ở chân nữa đó.

Giày dép đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa. Nếu trước đây bạn đã từng bị nứt gót chân, hãy thử tìm những đôi giày vừa vặn, bảo vệ và nâng đỡ gót chân của bạn. Đi giày có gót rộng và chắc chắn ở những nơi có thể để hỗ trợ gót chân của bạn và đệm đỡ va chạm.

Không đi dép xỏ ngón hoặc dép xăng đan vì chúng làm tăng nguy cơ khô chân.

Không đi giày không có lưng vì chúng thường không hỗ trợ đủ cho gót chân.

Tránh giày cao gót hoặc giày mũi nhọn vì chúng sẽ kéo gót chân của bạn sang một bên.

Mang giày vừa chân, vì giày quá chật có thể gây nứt bàn chân.

Các cách khác để ngăn ngừa gót chân nứt nẻ:

Tránh đứng ở một tư thế trong thời gian dài hoặc ngồi bắt chéo chân.

Thoa kem dưỡng ẩm cho chân vào ban đêm, sau đó đi tất để khóa ẩm.

Kiểm tra bàn chân của bạn hàng ngày, đặc biệt nếu bạn bị tiểu đường hoặc các bệnh khác gây khô da.

Mang đế lót (chỉnh hình) tùy chỉnh để đệm gót chân và phân bổ đều trọng lượng trên bàn chân.

Mang vớ có đệm chất lượng tốt hoặc đã được kiểm nghiệm lâm sàng.

Sử dụng miếng đệm lót gót chân bằng silicon để giữ ẩm và ngăn ngừa tình trạng sưng nề miếng đệm gót chân.

Uống nhiều nước.

Sử dụng đá bọt sau khi tắm có thể giúp ngăn ngừa da dày lên, tuy nhiên, tránh tự loại bỏ vết chai nếu bạn mắc bệnh tiểu đường hoặc bệnh thần kinh ngoại biên. Bạn có thể vô tình tự cắt và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Advertisement

Bị nứt gót chân là thiếu chất gì? Cần bổ sung gì?

Thiếu vitamin B3 trong cơ thể có thể gây nứt gót chân. Vitamin B3 là một trong những loại vitamin thuộc nhóm vitamin hoà tan giúp duy trì làn da, tóc và da, sức khỏe hệ thần kinh.

Ngoài ra bị nứt gót chân còn có thể do thiếu những loại vitamin khác như vitamin C, A, E hoặc các chất như kẽm, acid béo không no nối đôi và nối đơn.

Có cần phải tới bệnh viện khi bị nứt gót chân?

Nó có thể thuyên giảm với các loại thuốc không kê đơn và các biện pháp khắc phục tại nhà. Nếu bạn bị nứt gót chân hoặc có bệnh lý tiềm ẩn như tiểu đường, hãy đến gặp bác sĩ. Điều quan trọng của việc gặp bác sĩ là để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.

Hãy bôi kem dưỡng ẩm da chân 2-3 lần mỗi ngày, đó có thể là tất cả những gì mà bạn cần để trị nứt gót chân đấy.

Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Thiếu Máu

– Rối loạn tuần hoàn:. Cảm giác trống ngực đập mạnh, nhất là khi gắng sức. Khám thấy tim đậpnhanh, có thểnghe thấy tiếng thổi tâm thu cơnăng. Tuỳtheo mức độvà thời gian thiếu máu, tim sẽto ra và có bệnh cảnh suy tim rõ rệt nhưng có điểm đặc biệt là ở đây ít khi thấy tím tái do tỷlệHb thấp. 

Đây là xét nghiệm rất quan trọng trong việc đánh giá bệnh nhân thiếu máu. Có thểphát hiện sựthay đổi kích thước hồng cầu (hồng cầu to nhỏkhông đều), thay đổihình dáng (hồng cầu biến dạng), những thay đổi này giúp chẩn đoán các loại thiếu máu đặc hiệu. Chính vì vậy, xét nghiệm này đặc biệt quan trọng đểchẩn đoán bệnh tan máu, hầu hết các thiếu máu tan máu đều có thay đổi vềhình thái. Ngoài ra, xét nghiệm này còn cho ta biết vềtình trạng bạch cầu và tiểu cầu. 

5.3. Chẩn đoán biến chứng

Đây là bệnh rối loạn vềsốlượng huyết sắc tố, đây là bệnh di truyền có hưhại đến kiểm soát chịu trách nhiệm điều hoà sựtổng hợp các chuỗi Polypeptid của globin,đen kiểm soát bịhưhại thì tỷlệsản xuất các chuỗi sẽbịthay đổi. Bệnh thường gặp ởvùng Địa Trung Hải, ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á. 

* Cường lách

Cũng nhưcác bệnh khác, điều trịthiếu máu có hiệu quảhay không còn phụthuộc vào chẩn đoán, không có lý do gì cho các thuốc tạo máu nhưsắt, vitamin B12hay acid folic khi chưa có bằng chứng hay biết trước thiếu các chất đó. Việc sửdụng không hợp lý các chếphẩm sắt trong thời gian dài có thểgây tình trạng thừa sắt. Nhiều loại thiếu máu có thểchữa khỏi nếu nguyên nhân thúc đẩy bệnh được phát hiện và loại trừ.

chức kém. Việc cung cấp oxy cho mô đầy đủthường chỉ đạt được khi Hb đạt mức 7- 8 giới ởbệnh nhân có thểtích máu bình thường. Một đơn vịhồng cầu đóng túi sẽlàm tăng Hb thêm 1 g/dl (Hct 3%) ởngười trưởng thành trung bình. Tình trạng cấp tính và mức độnặng của thiếu máu quyết định có điều trịtruyền máu hay không.

Phải kết hợp điều trịnguyên nhân (tẩy giun móc, chữa loét dạdày-tá tràng…) với bồi phụcho dựtrữsắt. Uống hoặc tiêm chất sắt, ăn chế độ ăn bình thường sẽ đáp ứng sốlượng mất hàng ngày, với điều trị, sốlượng hồng cầu lưới sẽ đạt đỉnh cao nhất trong 5 – 10 ngày và Hb sẽtăng lên trong vòng 1- 2 tháng.

Điều trịcơbản bằng Glucocorticoid. Uống Prednisolon 1 – 1,5 mg/kg/ ngày chođến khi Hct ổn định và cần kéo dài 3 – 4 tháng. Trên 80% bệnh nhân có đáp ứng nhưng thường tái phát. Có thểthuốc ức chếmiễn dịch nhưAzathioprin, Cyclophophamid có hoặc không kết hợp với Glucocorticoid. Cắt lách được chỉ định cho những bệnh nhân không đáp ứng với Glucocorticoide. Ngoài ra còn có thểlọc huyết tương hoặc dùng globulin miễn dịch. 

– Thực hiện tốt kếhoạch hóa gia đình.

” Thông tin này chỉ dành cho nhân viên y tế tham khảo, người bệnh không được tự ý áp dụng phương pháp này để chữa bệnh “

Trích: Bệnh học nội khoa, giáo trình Đại học y khoa Thái Nguyên

Cập nhật thông tin chi tiết về Ung Thư Hậu Môn: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị trên website Cuik.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!